Quy trình thí nghiệm đo điện trở tiếp xúc

Cập nhật: 02/04/2018
Cỡ chữ

I. MỤC ĐÍCH

– Tài liệu này nhằm hướng dẫn thực hiện qui trình thí nghiệm đo điện trở tiếp xúc các mạch dẫn chính của các thiết bị điện: Máy cắt, dao cách ly, cầu chì, đồng thời còn dùng để kiểm tra chất lượng các mối ghép nối thường xuyên mang tải về dòng: các mối nối của đường dây trên không, thanh cái để áp dụng trong công tác thí nghiệm điện lắp mới, thí nghiệm định kỳ và thí nghiệm thiết bị lẻ tại Trung tâm.

II. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG

Nhà chế tạo

– IEC 60694: 1996  + A1: 2000+ A2: 2001; IEC 62271-100:2003;

IEC 56: 1987 + A1:1992+ A2:1995; IEC 62271-200: 2003.

– TCVN

III. HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆMd

3.1. Thiết bị thí nghiệm

-Máy đo điện trở tiếp xúc Megger MOM600A

Máy đo điện trở tiếp xúc

Máy đo điện trở tiếp xúc

3.2. Công tác chuẩn bị

– Thử nghiệm viên nhận hiện trường thí nghiệm từ kỹ thuật viên theo các quy định của ngành Điện.

– Thử nghiệm viên kiểm tra đối tượng được thí nghiệm đã được cắt điện, cách ly hoàn toàn với các nguồn điện áp bên ngoài, vỏ thiết bị phải được nối đất.

– Làm hàng rào an toàn bảo vệ, treo biển báo và cử người giám sát an toàn.

– Phải nhớ rằng luôn có khả năng có điện áp cảm ứng đang tồn tại ở các đầu cực của đối tượng thử nghiệm do các đường dây cao áp hay các thiết bị đang mang điện gần đó. Thiết bị này khi hoạt động ở vùng gần điện trường mạnh có thể gây nên hiện tượng giá trị dòng hiển thị không đúng.

– Kiểm tra nguồn, các đầu nối và dây đo của thiết bị thử nghiệm phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của phương pháp thử nghiệm.

– Yêu cầu nguồn đo phải ổn định. Do vậy luôn nối cầu đo vào đầu ra của ổn áp có công suất thích hợp với điện áp đầu ra ổn định từ 220 – 240VAC. Ngoài ra cần phải lắp thiết bị bảo vệ quá áp đầu nguồn vào cho cầu đo nhằm tránh các sóng dâng có trị số lớn phát sinh từ nguồn cung cấp tần số công nghiệp chạy vào gây tác hại lên các mạch điện tử bên trong.

– Việc lắp đặt thiết bị phải thực hiện ở nơi khô ráo, trong bóng râm tránh bức xạ nhiệt trực tiếp lên màn hình chỉ thị tinh thể lỏng của thiết bị.

– Đối tượng đo phải kín mạch.

– Nối đất chắc chắn một đầu cực của đối tượng được thí nghiệm.

– Vệ sinh bề mặt các điểm kẹp dây đo.

– Đặt thiết bị đo vào vị trí đã chọn để thí nghiệm.

– Đấu đất chắc chắn dây cáp tiếp địa của thiết bị đo.

– Kiểm tra công tắc nguồn đang ở vị trí “ OFF ”.

– Kiểm tra nút xoay của tự ngẫu hiện đang ở vị trí khởi đầu bằng cách xoay núm vặn thử ngược chiều kim đồng hồ đến khi thấy vạch “0” trùng với điểm khởi đầu là được.

– Cắm phích cấp nguồn vào ổ cắm trên cầu đo, sau đó mới tiến hành lấy nguồn từ bên ngoài.

– Kiểm chuẩn lại thiết bị đo.

3.3. Tiến hành đo và lấy số liệu

– Bật công tắc cấp nguồn cho thiết bị đo.

– Xác định trước giá trị dòng cần đo.

– Xoay núm vặn tự ngẫu theo chiều kim đồng hồ một cách đều đặn đồng thời quan sát các chỉ thị giá trị dòng đo trên đồng hồ sao cho đạt đến giá trị dòng điện đã chọn.

– Nhấn nút CHARGE ngay khi dòng điện đã đạt đến giá trị yêu cầu trên. Khi đó thiết bị sẽ ngắt dòng chạy qua đối tượng và chuyển đổi trạng thái sang chế độ tính toán. Sau khoảng 5 giây màn hình sẽ chỉ thị giá trị  thực của điện trở tiếp xúc đo được tính theo đơn vị mW (lúc này đèn LED có ký hiệu mW sẽ sáng lên).

– Sau khi thu được giá trị đo, xoay tự ngẫu ngược chiều kim đồng hồ về “0” để đưa màn hình về trạng thái ban đầu và chuẩn bị cho phép đo sau.

– Phép đo được lập lại 3 lần để lấy giá trị trung bình, tiến trình đo lại bắt đầu theo trình tự đã nói trên.

– Kết thúc quá trình đo, sau khi quay tự ngẫu về “0” ta tắt công tắc, ngắt nguồn cung cấp cho thiết bị đo.

– Tháo các dây đo ra khỏi các đối tượng đo sau đó tháo chúng ra khỏi thiết bị đo.

– Sau cùng tháo dây tiếp địa của thiết bị đo, đồng thời tháo dây tiếp địa lưu động ra khỏi đối tượng đo.

– Sau khi thực hiện xong tất cả các phép đo trên một đối tượng thiết bị, thử nghiệm viên cần phải vệ sinh thiết bị đo, dọn dẹp và hoàn trả sơ đồ về trạng thái như khi đã nhận ban đầu.

3.4. Tính độ không đảm bảo đo dùng thiết bị chuyên dùng điện tử tự động

            a). Sơ đồ thực hiện phép thử nghiệm:                  

Sơ đồ thực hiện phép thử nghiệm                          

Độ không đảm bảo đo phụ thuộc vào các yếu tố ảnh hưởng đến phép đo. Trong một phép đo xác định, phạm vi phân bố của

  • Máy đo điện trở như máy đo MOM 600A.
  • Điện trở cần đo có giá trị cho trước.

– Phương pháp đo, qui trình đo.

– Môi trường đo.

– Người đo.

Đối với dụng cụ đo điện mà trung tâm thí nghiệm điện tiến hành hiệu chuẩn, các yếu tố ảnh hưởng đến độ  không đảm bảo đo của  phép đo bao gồm: Độ chính xác của thiết bị chuẩn , mức độ thành thạo của người thực hiện phép hiệu chuẩn, ảnh hưởng các yếu tố nhiệt độ độ ẩm môi trường, độ rung và cường độ điện từ trường nơi tiến hành hiệu chuẩn, phương pháp và qui trình thực hiện…

Trong điều kiện hiện tại phòng thí nghiệm được đặt tại địa điểm thích hợp mà sự ảnh hưởng bởi các yếu tố về cường độ từ trường, độ rung xem như không đáng kể.

Để loại trừ yếu tố ảnh hưởng đến độ không đảm bảo đo của phép đo của người thực hiện phòng thí nghiệm phân công trách nhiệm thực hiện việc hiệu chuẩn bởi người có kinh nghiệm và thành thạo trong phép hiệu chuẩn.

Yếu tố nhiệt độ và độ ẩm môi trường nơi tiến hành các phép hiệu chuẩn là một phần quan trọng đến độ không đảm bảo của phép đo của thiết bị. Để hạn chế điều này phòng thí nghiệm quy định thực hiện các phép hiệu chuẩn trong môi trường chuẩn, nhiệt độ và độ ẩm trong phòng luôn được kiểm soát, đảm bảo hoạt động trong phạm vi nhiệt độ 0¸55C

Để tiến hành các phép hiệu chuẩn các thiết bị đo lường nằm trong phạm vi hoạt động của phòng thí nghiệm . Phòng thí nghiệm đã xây dựng phương pháp thích hợp và thực hiện theo phương pháp đo trực tiếp bằng cầu đo điện trở tiếp xúc ACCU OHM có cấp chính xác cao. Các thiết bị chuẩn được xây dựng và thực hiện đảm bảo dẫn xuất chuẩn đo lường theo quy định.

Để tính độ không đảm bảo đo của phép thử nghiệm hoặc hiệu chuẩn, căn cứ vào phương pháp đo, xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến phép đo ta lập mô hình toán của phép đo.

b). Mô hình toán học: Điện trở cần đo là:

                                (1)

Trong đó: RX : Trị số cần đo của điện trở R.
RS: Trị số đọc được từ cầu đo ACCU OHM.
DRX: Trị số hiệu chỉnh của các thiết bị tham gia phép thử nghiệm.

  • Độ không đảm bảo chuẩn tổng hợp của phép đo:

           (2)

Xác định độ không đảm bảo chuẩn từng phần  u(xi) của đại lượng ảnh hưởng ( gồm độ KĐB loại A và độ KĐB loại B ):

+ Tính  u(RS): Độ không đảm bảo của giá trị chuẩn B của cầu đo tra từ sổ tay kỹ thuật của thiết bị với cấp chính xác P thì độ không đảm bảo chuẩn:

                 (3)

Gía trị đo là trị trung bình của các lần đo

+ Tính  u(RX) : Độ không đảm bảo chuẩn loại A, xác định từ  các lần lặp lại

                      (4)

  • Độ không đảm bảo mở rộng:

    (5)

Chọn k=2.

  • Cách báo cáo kết quả cùng với độ KĐB:
    • Khi báo cáo kết quả của một phép thử và khi độ lớn của độ KĐB là độ KĐB mở rộng U = k.uc(y) nên:
  • Tuyên bố kết quả phép thử là R = ± u(RX) và đưa ra đơn vị của R

+ Nêu giá trị k sử dụng để tính u (để thuận lợi cho người sử dụng kết quả có thể đưa ra cả k và u(RX))

Cho biết mức tin cậy gần đúng gắn với khoảng  ± u(RX).

IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

Đánh giá kết quả theo số liệu của nhà sản xuất

* Sau khi thực hiện xong tất cả câc phép đo trên đối tượng thiết bị, thử nghiệm cần phải vệ sinh thiết bị đo, dọn dẹp và hoàn trả  sơ đồ về trạng thái như khi đê nhận ban đầu.

Bài viết liên quan

Đo điện trở tiếp địa

Hướng dẫn đo điện trở cách điện

Về đầu trang
Để lại tin nhắn