DỊCH VỤ KIỂM ĐỊNH AN TOÀN

Cập nhật: 19/10/2017
Cỡ chữ

KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN

Pháp luật an toàn lao động yêu cầu những thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ: thiết bị nâng, thang máy, thang cuốn, cáp treo, công trình vui chơi công cộng, bình áp lực, chai chứa khí, nồi hơi, hệ thống lạnh, đường ống dẫn khí đốt, dẫn hơi nước, nước nóng… phải được kiểm định KTAT và dán tem trước khi đưa vào sử dụng.

Về khái quát, những thiết bị này bao gồm những thiết bị có mức độ rủi ro cao, khi xảy ra sự cố có thể ảnh hưởng lớn đến con người, tài sản và môi trường. Chính vì lý do này, thiết bị phải được kiểm định và đăng ký trước khi đưa vào sử dụng. Trong quá trình sử dụng, thiết bị phải được kiểm định an toàn định kỳ (thời gian giữa 2 lần kiểm định phụ thuộc vào chủng loại và tình trạng thiết bị).

VĂN BẢN PHÁP QUI

  • Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 “Quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.
  • Thông tư số 53/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 “Ban hành danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động”

QUI TRÌNH KIỂM ĐỊNH

  1. Thiết bị nâng kiểu cầu (cầu trục, cổng trục, bán cổng trục, pa lăng điện).
  2. Thang cuốn, băng tải chở người.
  3. Thang máy điện.
  4. Hệ thống đường ống dẫn hơi nước, nước nóng.
  5. Hệ thống lạnh.
  6. Nồi hơi, nồi đun nước nóng.
  7. Hệ thống điều chế tồn trữ, nạp khí.
  8. Chai chứa khí công nghiệp.
  9. Bình chịu áp lực.
  10. Hệ thống cáp treo chở người.
  11. Tàu lượn cao tốc.
  12. Hệ thống máng trượt.
  13. Hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) tại nơi tiêu thụ công nghiệp.
  14. Hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hóa lỏng tại nơi tiêu thụ dân dụng.
  15. Hệ thống đường ống dẫn khí y tế.
  16. Hệ thống đường ống dẫn khí đốt bằng kim loại.
  17. Chai thép hàn nạp lại được dùng cho khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).
  18. Chai Composite nạp lại được dùng cho khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).
  19. Cần trục tự hành.
  20. Cần trục tháp.
  21. Xe nâng hàng.
  22. Xe nâng người.
  23. Vận thăng chở hàng có người đi kèm.
  24. Sàn nâng người.
  25. Thang máy thủy lực.
  26. Thang máy chở hàng (Dumbwaiter).
  27. Đu quay.

QUY CHUẨN VIỆT NAM CÓ LIÊN QUAN

SỐ HIỆU NƠI BAN HÀNH TÊN QUY CHUẨN
QCVN 01:2008 Bộ Lao động – TB & XH Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn lao động nồi hơi và bình chịu áp lực
QCVN 02:2011 Bộ Lao động – TB & XH Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn lao động đối với thang máy điện
QCVN: 07/2012 Bộ Lao động – TB & XH Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn lao động đối với thiết bị nâng
QCVN 11:2012 Bộ Lao động – TB & XH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thang cuốn và băng tải chở người.
QCVN 13:2013 Bộ Lao động – TB & XH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với pa lăng điện.
QCVN 16: 2013 Bộ Lao động – TB & XH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với máy vận thăng.
QCVN 18:2013 Bộ Lao động – TB & XH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thang máy thủy lực.
QCVN 19:2014 Bộ Lao động – TB & XH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với hệ thống cáp treo vận chuyển người
QCVN 20: 2015 Bộ Lao động – TB & XH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với sàn nâng dùng để nâng người
QCVN 21: 2015 Bộ Lao động – TB & XH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với hệ thống lạnh
QCVN 22: 2015 Bộ Lao động – TB & XH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với hệ thống đường ống dẫn khí đốt cố định bằng kim loại
QCVN 25:2015 Bộ Lao động – TB & XH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với xe nâng hàng sử dụng động cơ, có tải trọng nâng từ 1.000kg trở lên
QCVN 04:2013 Bộ Công Thương Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng bằng thép
QCVN 04:2014 Bộ Công Thương Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đường ống dẫn hơi và nước nóng nhà máy điện
QCVN 10: 2012 Bộ Công Thương Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trạm cấp khí dầu mỏ hóa lỏng
Về đầu trang
Để lại tin nhắn