Thí nghiệm Hệ thống KÍCH TỪ máy phát Nhà máy thủy điện Hủa Na

Cập nhật: 21/05/2018
Cỡ chữ

MỤC ĐÍCH

Tài liệu này nhằm hướng dẫn thực hiện thí nghiệm tổng hợp hệ thống kích từ máy phát áp dụng trong thí nghiệm hiệu chỉnh lắp mới, định kỳ hệ thống kích từ nhà máy thủy điện Hủa Na.

CÁC BƯỚC CHUẨN BỊ

  1. Các thông số chính của tổ máy và hệ thống Kích từ nhà máy

–    Công suất định mức máy phát: 105,88 MVA/90MW   cosφ = 0.85

–    Điện áp và dòng điện định mức máy phát: 13.8 kV / 4430A

–    Điện áp và dòng điện kích từ của máy phát: 200V/1411A

–    Công suất định mức của máy biến áp chính: 106 MVA

–     Điện áp và dòng điện định mức của MBA: 13.8/230 kV – 4434,7/266,1A

2. Các bước chuẩn bị cho thử nghiệm

2.1. Vật tư:

– Cáp kích từ tạm: 01 cáp ( 3x240mm2 ­ – 0.4 kV ­) dài trên 42m, 06 đầu  cốt tiết diện 240.

Bộ kích từ máy phát điện
Bộ kích từ máy phát điện

– Băng cách điện hạ áp loại to 12 cuộn.

– Bulông, ốc đấu đầu cáp từ đầu aptômát nguồn 0.4 kV, nối vào tủ 1APEG1.

2.2. Điểm đấu và thiết bị thử nghiệm:

– Lựa chọn một máy cắt 2000A của hệ thống tự dùng 0,4kV nhà máy ở vị trí thuận lợi làm điểm đấu nối nguồn kích từ tạm.

–    Đấu nối cáp kích từ tạm từ đầu ra máy cắt 2000A tới điểm đấu nối đầu vào hệ thống kích từ.

Chú ý: Đặt lại chỉnh định cho bảo vệ MBA tự dùng cho phù hợp khi thử nghiệm lấy đặc tính ngắn mạch.

  • Chuẩn bị các thiết bị

+ Tạo áp: Hợp bộ CMC356.

+ Đo điện áp: Fluke 117.

+ CDM 330.

+ Các thiết bị kiểm tra xung điều khiển, dạng sóng.

+ Các điện trở để làm tải thử nghiệm:

  • Các biểu mẫu lấy thông số để lập đặc tính.
  • Lập các thủ tục về an toàn điện.
  • Tách mạch tín hiệu cắt đến các máy cắt liên quan đến sơ đồ thử ngắn mạch và không tải tại tủ bảo vệ.
  • Tách tín hiệu dừng máy khi bảo vệ tác động tại tủ bảo vệ.

THÍ NGHIỆM THIẾT BỊ VÀ MẠCH

  1. Thiết bị.

– Thí nghiệm các aptomat : QF61, QF62, QF63, QF64, QF65, QF21, QF31 theo quy trình thí nghiệm APTOMAT

– Thí nghiệm đồng hồ đo lường Volmet, Ampemet: P62, P61, P21, P31 theo quy trình thí nghiệm đồng hồ đo lường

– Thí nghiệm Relay trung gian: K62, K63, K04, K03, K05, K06, K21, K22, K23, K31, K32, K33, K66 theo quy trình thí nghiệm rơ le trung gian

– Thi nghiệm Contactor: Q61, QC61, QC62, QC21, QC31 theo quy trình thí nghiệm contactor

– Thí nghiệm máy cắt QFG theo quy trình thí nghiệm máy cắt

– Thí nghiệm đèn tín hiệu: PL01, PL02, PL03, PL04, PL05, PL21, PL22, PL23, PL24, PL25, PL31, PL32, PL33, PL34, PL35, PL61, PL62

– Thí nghiệm Tranducer B61, B62

– Thí nghiệm khóa chuyển mạch, nút ấn: SA62, SA03, SA04, SA07, SA08, SA09, SA10, SB01, SB02, QF25, QF35, SBC, SBT

– Thí nghiệm máy biến dòng TI : 115TA1

– Thí nghiệm máy biến điện áp TU : TC01, TC02

– Thí nghiệm động cơ làm mát M21, M31

– Kiểm tra bộ cầu chì : FU17,18,63,65,66, 61,62, 11, 12

– Thí nghiệm bộ điều khiển AP7, AP8, AP3, AP4, AP5

– Kiểm tra màn hình cảm ứng H01

– Thí nghiệm bộ biến đổi nguồn VI01, VI02, VI03, VI04

– Kiểm tra Diode VR01, VR04, VR05

  1. Kiểm tra mạch.

– Mạch cung cấp nguồn xoay chiều AC1, AC2

– Mạch nguồn một chiều DC : DC-SUP 1, DC- SUP 2

– Các mạch dòng điện, mạch điện áp

– Các mạch tín hiệu:

  • Trạng thái làm việc: của bộ kích từ, quạt làm mát, cầu chì, máy cắt,
  • Cảnh báo: mất nguồn AC, mất nguồn DC, bộ kích từ lỗi, lỗi nguồn 24V..

– Mạch điều khiển

  • Máy cắt QFG
  • Tăng giảm kích từ
  • Local/remote
  • Xung

– Mạch bảo vệ

Quá áp, kém áp

– Mạch giám sát nguồn DC1, mạch giám sát nguồn DC2

– Hệ thống mạch chiếu sáng, sấy tủ, làm mát

Sau khi thí nghiệm toàn bộ thiết bị và mạch của hệ thống kích từ đạt yêu cầu kỹ thuật thì chuyển sang bước thử nghiệm tiếp theo.

 Công ty Cổ phần thương mại và Dịch vụ Kiểm định Toàn Cầu cung cấp dịch vụ thí nghiệm điện mới, thí nghiệm điện định kỳ Uy tín – Nhanh chóng – Chính xác. Chi tiết dưới đây

THÍ NGHIỆM ĐIỆN

THỬ NGHIỆM KHÔNG TẢI HỆ THỐNG KÍCH TỪ KHI ROTOR DỪNG.

* Chuẩn bị.

–    Tách rời cáp đầu ra để điện áp kích thích không tới được Rotor.

  • Kiểm tra toàn bộ Rơle trong tủ, sơ đồ điều khiển, bảo vệ thuộc hệ thống kích từ.

–    Kiểm tra máy cắt hạ thế QFG.

–    Kiểm tra mạch và các khối nguồn nuôi.

Đặt chế độ điều khiển bằng tay.

Sau khi đã kiểm tra tĩnh các thông số tủ kích từ cho kết quả tốt ta tiến hành kiểm tra cách điện và đóng điện tuần tự như sau:

+ Cấp nguồn cho khối rơle điều khiển và bảo vệ, kiểm tra tác động của rơle.

+ Cấp nguồn cho các khối vi mạch và tạo xung.

+ Đóng nguồn 0,4 kV cho khối chỉnh lưu Tyristor.

  • Kiểm tra các xung điều khiển.
  • Đóng máy cắt đầu ra QFG, tăng từ từ điện áp kích thích từ 0 tới Urđm và ngược lại.

–  Đấu điện trở tại đầu ra và thử tải, cắt QFG để kiểm tra khối dập từ.

Chuyển sang chế độ điều chỉnh tự động tại điểm 0,7Urđm.

  • Tạo điện áp phản hồi và thay đổi điện áp phản hồi từ 0,7Uphđm đến 1,15 Uphđm và ngược lại, lập đặc tuyến Ukt – Uphđm.
  • Tạo dòng điện phản hồi và thay đổi dòng điện phản hồi từ 0 đến 1,2Iphđm và ngược lại, lập đặc tuyến Ukt – Iphđm.

KIỂM TRA HTKT KHI ROTOR QUAY

Nối cáp đầu ra với rôto máy phát, nối tắt đầu ra máy phát, máy phát được quay với chế độ định mức 214,285 vòng/phút.

* Lấy đặc tuyến ngắn mạch máy phát – MBA

Lấy đặc tuyến ngắn mạch máy phát:

– Đặt HTKT chế độ điều khiển bằng tay.

– Kiểm tra bảo vệ quá dòng đạt yêu cầu.

– Tăng từ từ dòng kích thích sao cho IG= (0; 0.1; 0.25; 0.5; 0.75; 1.0)IGđm và ngược lại, tại các điểm thử nghiệm trên cần thiết xem xét, kiểm tra phần đo lường, rơ le bảo vệ máy phát.

– Giảm dòng kích thích về 0 cắt máy cắt QFG, tháo nối tắt đầu ra máy phát.

Lấy đặc tuyến ngắn mạch MBA.

Cắt dao cách ly và máy cắt 220KV để điện áp lưới không tới được MBA, nối tắt đầu ra MBA, đóng dao cách ly và máy cắt 11QF.

– Đặt HTKT chế độ điều khiển bằng tay.

– Kiểm tra bảo vệ quá dòng đạt yêu cầu.

– Tăng từ từ dòng kích thích sao cho Imba= (0; 0.1; 0.25; 0.5; 0.75; 1.0)Imbađm và ngược lại, tại các điểm thử nghiệm trên cần thiết xem xét, kiểm tra phần đo lường, rơ le bảo vệ MBA.

– Giảm dòng kích thích về 0 cắt máy cắt QFG, cắt dao cách ly và máy cắt 11QF, tháo nối tắt đầu ra MBA.

 * Lấy đặc tuyến không tải máy phát – MBA.

Máy phát:

– Cắt nguồn 0.4kV, đấu nối lại theo đúng sơ đồ thiết kế.

– Thử nghiệm đóng kích thích tự động khi tốc độ máy phát đạt >95% tốc độ định mức.

– Đóng khối mồi điện áp bằng điện áp một chiều.

– Kiểm tra các bảo vệ quá điện áp, quá dòng điện, mất kích thích, liên động cắt máy cắt 11QF.

– Kiểm tra đo lường và điều khiển từ xa.

– Ở chế độ điều khiển bằng tay, tăng điện áp từ từ lấy đặc tuyến không tải Ikt – UG tại các điểm (0.2; 0.4; 0.8; 1.0; 1.1)UGđm và theo chiều giảm điện áp kích từ.

– Chuyển sang chế độ tự động tại điểm UG = 0.7UGđm và 1.0UGđm.

– Lấy đặc tuyến theo sự thay đổi dòng điện, điện áp phản hồi.

0.7Uphđm 0.8Uphđm 0.9Uphđm 1.0Uphđm 1.15Uphđm
UG=

 

0 0.2Iphđm 0.4Iphđm 0.6Iphđm 0.8Iphđm 1.0Iphđm 1.1Iphđm 1.2Iphđm
UG=

– Và cũng lấy đặc tuyến như vậy theo chiều giảm của dòng điện và điện áp phản hồi.

  1. Máy biến áp:

– Đóng dao cách ly và máy cắt 11QF.

– Ở chế độ điều khiển bằng tay, tăng điện áp từ từ lấy đặc tuyến không tải Ikt – UMBA tại các điểm (0.2; 0.4; 0.8; 1.0; 1.1)UMBAđm và theo chiều giảm điện áp kích từ.

– Chuyển sang chế độ tự động tại điểm UMBA = 0.7UMBAđm và 1.0UMBAđm.

– Lấy đặc tuyến theo sự thay đổi dòng điện, điện áp phản hồi.

0.7Uphđm 0.8Uphđm 0.9Uphđm 1.0Uphđm 1.15Uphđm
UMBA=

 

0 0.2Iphđm 0.4Iphđm 0.6Iphđm 0.8Iphđm 1.0Iphđm 1.1Iphđm 1.2Iphđm
UMBA=

– Và cũng lấy đặc tuyến như vậy theo chiều giảm của dòng điện và điện áp phản hồi.

– Sau khi thử nghiệm không tải máy phát và MBA đạt yêu cầu chuẩn bị cho việc hoà đồng bộ điện áp máy phát vào lưới.

– Sau khi hoà đồng bộ thành công, kiểm tra ghi lại thông số điện áp và dòng điện kích thích tại các thời điểm tăng công suất phản kháng và công suất hữu công.

– Kết thúc thử nghiệm và theo dõi sự làm việc của kích thích trong 72 giờ.

Về đầu trang
Để lại tin nhắn